THUẬT NGỮ KÝ HIỆU ĐỒNG HỒ ĐEO TAY

 cót): Sau khi dây cót, trụ cót được lắp vào trong hộp cót và đậy chặt bằng nắp hộp cót thì người ta gọi chung là ổ cót

 

https://casiogshockga700.wordpress.com/2018/09/13/dong-ho-casio-g-shock-ga-710gb-1a-ca-tinh-cho-nguoi-deo/

https://casiobabygblog.wordpress.com/2018/09/13/cung-ngam-bo-suu-tap-baby-g-g-ms-ca-tinh-ma-vang-sieu-loi-cuon-danh-cho-phai-dep/

https://donghodientucasiocodien.wordpress.com/2018/09/13/dong-ho-casio-dien-tu-co-dien-ma-vang-fake-co-nen-mua-khong/

 
– Bezel (Gờ lắp mặt kinh) Vòng kẹp làm giá cho mặt kính hoặc pha lê. Nó tạo nên một phần của vỏ vừa có tác dụng giữ cho kính vừa có tác dụng như một hình thức trang trí, làm đẹp tạo kiểu dáng cho đồng hồ. Đối với một số mẫu đồng hồ thể thao người ta còn in khắc như một vành toạ độ để đo hướng, vận tốc, hoặc thời gian…
– Bracelet (Dây đeođồng hồ) Một đai kim loại uyển chuyển với các khoen kết hợp, được lắp chặt với 2 đầu của tai vỏ. Các khoen có thể tháo ra để thay đổi độ dài của dây đeophù hợp với cổ tay người dùng. Cần lưu ý, cùng là dây đeo và có tác dụng như nhau nhưng nếu dây đeo làm bằng da hoặc vật liệu không phải bằng kim loại thì người ta gọi là “strap”
– Bracelet (Dây đeo): Là một dải kim loại linh hoạt gồm các liên kết chuỗi, thường theo một kiểu giống với vỏ. Chuỗi này có thể tháo được để thay đổi độ dài của dây.
– Bridge (Cầu nối): Là một tấm bằng đồng gắn trên một tấm chính bằng các chốt hay vít. Giữa cầu nối và tấm chính là các bánh xe và các bộ phận hoạt động.
– Buckle (Khóa dây): Thường gắn vào vỏ đồng hồ, khóa này liên kết hai phần của dây da xung quanh cổ tay.

C

– Calibre thường được viết tắt là Cal. (Đặc tính riêng của mỗi máy đồng hồ): Trước đây được sử dụng để chỉ khoảng cách chuyển động của đồng hồ, ngày nay thuật ngữ này dùng để chỉ đặc tính riêng biệt của mỗi loại máy đồng hồ;đi sau chữ Calibre là những số để chỉ cụ thể loại máy nào, và đi trước thường là tên của thương hiệu.

VD: Omega Cal.321 mọi người trong giới đồng hồ sẽ biết là máy Omega lên dây chronograph đời xưa rất hiếm.– Carat: 1 Carat = 1/24 lượng vàng nguyên chất trong hợp kim vàng. Hợp kim vàng 18 carat có chứa 18/24 = 75% (hoặc 7 tuổi rưỡi) lượng vàng nguyên chất.
– Chime/Carillon (Chuông chùm): Cơ chế báo hiệu thời gian của đồng hồ bằng âm thanh, thường bằng búa gõ vào chuông đĩa bên trong vỏ. Một chime có hai chuông đĩa.
– Chronograph (Thiết bị đo thời gian): Đồng hồ hay các thiết bị khác có hai hệ thống thời gian độc lập: một cho biết thời gian trong ngày và một đo khoảng thời gian. Thiết bị tính giây, phút, và cả giờ có thể bắt đầu và dừng lại theo ý muốn.

chelsea-watches_rotary

Đồng hồ Rotary Chelsea với mặt số Chronograph dành cho những người yêu thể thao

– Chronometer (Đồng hồ đo thời gian chuẩn): Đồng hồ đã qua một loạt các kiểm tra chính xác do một viện chính thức tiến hành dưới những điều kiện khác nhau.
– COSC: Là chữ viết tắt của “Contrôle Officiel Suisse des Chronomètres” có nghĩa là văn phòng phân loại đồng hồ đo thời gian chuẩn chính thức của Thụy Sĩ.
– Complication (Đa chức năng): Là những chức năng của đồng hồ ngoài chức năng hiển thị giờ, phút và giây. Những đồng hồ đa chức năng được thiết kế có từ 1 đến 3 chức năng: đồng hồ có chức năng đo thời gian phụ (đồng hồ có nhảy giây hay giây hiển thị độc lập, đồng hồ đọc phút hay có kim quay ngược); đồng hồ có chuông chùm (nhắc phút); và đồng hồ hiển thị lịch thiên văn (lịch vạn niên, lịch mặt trăng, phương trình tính thời gian). Khi một chiếc đồng hồ kết hợp tất cả 3 chức năng trên, nó được gọi là “Grand complication”.
– Casing: Quá trình đưa và gắn bộ phận chuyển động của đồng hồ vào vỏ.

– Case back (nắp đáy): Nắp đắy của đồng hồ. Sau khi lắp máy và vỏ phải có nắp đáy đậy lại để bảo vệ máy. Đây cũng là nơi kỹ thuật viên tháo mở để kiểm tra sửa chữa bộ máy bên trong. Hầu hết các thông số kỹ thuật sẽ được ghi phía sau đắy để người tiêu dùng nắm được như: model, seri number, độ chịu nước, chất liệu vỏ…
– Case back gasket (gioăng đắy): Giữa đắy và vỏ có một vòng giăng được làm bằng cao su hoặc plastic để tăng cường độ chặt giữa đắy và vỏ mà không bị “cháy ren” ( đối với đồng hồ đắy vặn ren) và ngăn cản nước thâm nhập vào bên trong ( đối với đồng hồ đắy ép). Việc ngăn chặn nước có ý nghĩa rất quan trọng, vì vậy khi thay pin hoặc sửa chữa kỹ thuật viên thường yêu cầu phải thay mới gioăng đắy để đảm bảo an toàn cho bộ máy đồng hồ.
– Coaxial Escapement (Bộ thoát đồng trục): Bộ thoát đồng trục do một thợ làm đồng hồ người Anh là George Daniels phát minh bằng cách gắn 2 bánh xe thoát lên cùng một trục chính và quay cùng nhau. Mục đích là làm giảm lực ma sát giữa các phần chuyển động và tăng tuổi thọ của bộ thoát.
– Crown (núm): Núm vặn của đồng hồ dùng để lên giây, lấy giờ cũng như chỉnh các chức năng khác như lịch thứ, lịch ngày…Điểm chú ý khi dùng đồng hồ là sau khi chỉnh các chức năng của đồng hồ xong phải ấn núm trở lại vị trí trong cùng để ngăn chặn nước đựơc tốt nhất. Ở một số đồng hồ bơi lặn, núm có tiện thêm ren để bắt chặt với ống muống. Khi muốn chỉnh giờ phải vặn ren ngược chiều kim đồng hồ rồi mới rút núm. Sau khi chỉnh cũng phải vặn lại ren thuận theo chiều kim đồng hồ.
– Crown gasket (gioăng núm): Trong quá trình sử dụng, núm đồng hồ hay được rút ra để chỉnh giờ, lên giây, chỉnh lại ngày tháng… vì vậy, để ngăn chặn nước thâm nhập vào bên trong người ta lắp 1 vòng gioăng cao su bên trong núm để chặn nứơc.Gioăng núm được chọn phải làcao su có chất lượng tốt nhất, độ đàn hồi cao, bề mặt nhẵn mịn không gợn để đảm bảo độ chịu nước. Có một số thương hiệu đồng hồ cao cấp như EDOX thậm chí người ta thiết kế đến 2 vòng gioăng để đảm bảo độ kín nước.
– Coaxial Escapement (Con ngựa đồng trục): Con ngựa đồng trục là phát minh của thợ đồng hồ người Anh George Daniels. So với bộ chỉnh động thông thường gồm bánh răng gai, ngựa và lá trang thì trong một cải tiến mới, Bánh răng gai được thiết kế 2 tầng, ngựa đựoc thiết kế kiểu mới với 3 chân kính guốc ngựa (so với 2 chân kính guốc ngựa như trước đây) để ăn khớp với bánh răng gai 2 tầng. Mục đích của nó là làm giảm ma sát giữa các bộ phận chuyển động và kéo dài tuổi thọ của nó. Lực truyền sang bộ vành tóc đều hơn, cân bằng và ổn định hơn.
– Cylinder Movement (Bộ chuyển động trục): Là một kiểu khác của bộ thoát. Ở loại này, chuyển động trục do các bánh xe tạo ra, bánh xe song song với nhau dùng trong các thiết kế có vỏ mỏng.

– Crystal (kính): Kính của đồng hồ, tác dụng bảo vệ mặt số và kim (thử tưởng tượng đồng hồ không có kính thì thế nào nhỉ…?). Kính có nhiều loại mức độ từ thấp đến cao: Nhựa, mi-ca, kính tự nhiên, kính saphire hay còn gọi kính chống xước, kính lúp, kính phản quang. Tác dụng của chúngnhư sau:* Kính nhựa và mi-ca: thường dùng trong đồng hồ thể thao vì mềm, dễ đàn hồi nên khó vỡ hạn chế gây chấn thương cho vận động viên.
* Kính tự nhiên: thường được dùng trong các đồng hồ thời trang, mặt kính trong, độ đàn hồi cao nên khó vỡ hơn khi va chạm.
* Kính saphire: hiện được ứng dụng rộng rãi nhất trong tất cả các dòng, các thương hiệu đồng hồ vì tính chống xước cao nhưng có nhược điểm là ròn dễ nứt vỡ.
* Kính lúp: thường dùng trong những mẫu đồng hồ nữ, tác dụng để người đeo nhìn rõ hơn cácchi tiết của mặt số.
* Kính phản quang: dùng để hạn chế sự khúc xạ, bóng ngược khi dùng ngoài trời nhiều ánh nắng.– Crystal gasket (gioăng kính): Giống như gioăng đáy, giữa kính và vỏ có một vòng gioăng đệm thường làm bằng cao su (rubber gasket) hoặc plastic (Plastic gasket) để tăng cưòng sự kín khít không cho nước thâm nhập vào bên trong đồng thời tác dụng như một đệm đàn hồi tránh làm vỡ kính trong quá trình sử dụng như: dãn nở nhiệt, có xung động khi va chạm…

Loading Facebook Comments ...